Tổ quốc mến yêu

Tài nguyên dạy học

Thời gian là vàng

Các ý kiến mới nhất

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Vẻ đẹp Việt

    ĐỀ KT NV 8 HK II

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Đức Dũng (trang riêng)
    Ngày gửi: 21h:33' 15-04-2010
    Dung lượng: 48.0 KB
    Số lượt tải: 166
    Số lượt thích: 0 người
    PHÒNG GD – ĐT VĨNH CHÂU Thứ ngày tháng năm 2010
    TRƯỜNG THCS …………… KIỂM TRA TỔNG HỢP CUỐI NĂM KHỐI 8
    Lớp: …….. Môn: Ngữ văn
    Họ và tên: …………………………….. Thời gian: 90’ (Không kể thời gian phát đề)

    Điểm
    Nhận xét của giáo viên
    
    PHẦN TRẮC NGHIỆM (4 điểm): Hãy khoanh tròn vào đáp án đúng nhất hoặc nối các cột sao cho phù hợp hoặc điền từ vào chỗ trống trong mỗi câu sau:
    Câu 1( 0.5 điểm). Câu Nghi vấn là câu như thế nào?
    a. Là câu có từ ngữ như: ai, gì, nào, bao nhiêu, … hoặc có từ hay; có chức năng chính là dùng để hỏi. Khi viết thường kết thúc bằng dấu chấm hỏi.
    b. Là câu có những từ ngữ như: hãy, đừng, chớ, …hay ngữ điệu cầu khiến; dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị, … Khi viết thường kết thúc bằng dấu chấm than hoặc dấu chấm.
    c. Cả a, b, đều sai. d. Cả a, b, đều đúng.
    Câu 2(1 điểm). Nối các cột sao cho phù hợp.
    Tên văn bản
    
    Tên tác giả
    
    Nhớ rừng
    
    Trần Quốc Tuấn
    
    Ngắm trăng
    
    Ru – xô
    
    Hịch tướng sĩ
    
    Nguyễn Ái Quốc
    
    Thuế máu
    
    Hồ Chí Minh
    
    Đi bộ ngao du
    
    Thế Lữ
    
    Câu 3(0.25 điểm). Văn bản nào sau đây là văn bản nghị luận?
    Nước Đại Việt ta
    Tôi đi học
    Lão Hạc
    Tức nước vỡ bờ


    Câu 4(0.25 điểm). Chọn từ thích hợp điền vào câu sau: “ Như nước … từ trước/ Vốn xưng nền văn hiến đã lâu”
    a. Âu Lạc b. Đại Việt c. Việt Nam d. Đại Nam
    Câu 5(0.25 điểm). Câu “ Anh Dậu uốn vai ngáp dài một tiếng.” thuộc kiểu câu gì?
    a. Câu nghi vấn b. Câu cảm thán c. Câu cầu khiến d. Câu trần thuật
    Câu 6(0.25 điểm). Hành động nói có thể được thực hiện bằng mấy cách?
    a. Một cách b. Hai cách c. Ba cách d. Bốn cách
    Câu 7(0.25 điểm). Vai xã hội là gì?
    a. Là hành động được thực hiện nhằm mục đích nhất định c. Là lời thoại của mỗi người trong cuộc thoại
    b. Là vị trí của người tham gia hội thoại đối với người khác trong cuộc thoại. d. Tất cả đều sai
    Câu 8(0.25 điểm). Nội dung chính của bài thơ “Khi con tu hú” của Tố Hữu là gì?
    a. Lòng yêu cuộc sống và niềm khao khát tự do mãnh liệt của người chiến sĩ cách mạng trong cảnh tù đày.
    b. Sự chán ghét thực tại tầm thường, tù túng và niềm khát khao tự do mãnh liệt.
    c. Cả a và d đều đúng d. Cả a và b đều sai
    Câu 9(0.5 điểm). Các văn bản “Hịch tướng sĩ”, “ Nước Đại Việt ta” và “Chiếu dời đô” có điểm chung về tư tường, đó là gì?
    a. Thể hiện ý thức độc lập dân tộc, chủ quyền của đất nước; tinh thần dân tộc sâu sắc, lòng yêu nước nồng nàn.
    b. Đều là nghị luận trung đại; có sự kết hợp chặt chẽ giữa lí và tình, chứng cứ dồi dào, đầy sức thuyết phục.
    c. Là ý thức sâu sắc, đầy tự hào về một nước Đại Việt độc lập.
    d. Là ý chí tự cường của quốc gia Đại Việt đang lớn mạnh thể hiện ở chủ trương đời đô.
    Câu 10(0.5 điểm). Bình Ngô đại cáo được coi là bản tuyên ngôn độc lập là vì: đã khẳng định chân lí Việt Nam (Đại Việt) là một nước độc lập, có lãnh thổ riêng, có chủ quyền riêng, có nền văn hiến lâu đời, có phong tục tập quán riêng, có lịch sử riêng,. Kẻ nào xâm phạm đến quyền độc lập ấy nhất định phải chịu thất bại nhục nhã
    a. Sai b. Đúng

    PHẦN TỰ LUẬN (6 điểm)
    Đề bài: Hiện nay ở nước ta việc hút thuốc lá đang rất phổ biến, em hãy viết một bài văn khuyên mọi người không nên hút thuốc lá.

    ĐÁP ÁN VÀ
     
    Gửi ý kiến