Tổ quốc mến yêu

Tài nguyên dạy học

Thời gian là vàng

Các ý kiến mới nhất

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Vẻ đẹp Việt

    Ứng dụng CNTT vào dạy học Ngữ văn

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Sưu tầm
    Người gửi: Nguyễn Đức Dũng (trang riêng)
    Ngày gửi: 20h:02' 03-07-2013
    Dung lượng: 2.4 MB
    Số lượt tải: 32
    Số lượt thích: 0 người
    Phòng giáo dục Hoài Đức – Hà Tây

    Chuyên đề
    Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học môn Ngữ văn
    Giáo viên : Nguyễn Kim Dung
    I. Công nghệ thông tin ( CNTT)- truyền thông trong bối cảnh toàn cầu hoá

    II. Sử dụng công nghệ thông tin trong dạy học Ngữ văn

    III. Kỹ thuật x©y dùng bµi gi¶ng ®iÖn tö b»ng MS POWERPOINT
    I. Công nghệ thông tin
    ( CNTT)- truyền thông trong bối cảnh toàn cầu hoá
    CNTT : Thuật ngữ chỉ chung cho tập hợp các ngành khoa học và công nghệ liên quan đến khái niệm thông tin và xử lý thông tin.
    Truyền thông : quá trình trao đổi thông điệp giữa các thành viên hay các nhóm người trong xã hội nhằm đạt được sự hiểu biết lẫn nhau. Hoạt động trao đổi thông điệp có tính phổ biến giữa nguồn phát với công chúng xã hội rộng rãi được gọi là TT đại chúng.
    2. Ứng dụng CNTT trong bối cảnh toàn cầu hoá.
    Bốn mục tiêu của giáo dục theo UNESCO
    Học để biết
    Học để làm
    Học để sống chung
    H?c d? kh?ng d?nh
    Xu thế giáo dục trong tương lai



    II. Sử dụng công nghệ thông tin trong dạy học Ngữ văn
    1. Một vài nét về thực trạng sử dụng thiết bị dạy học ở môn Ngữ văn
    Môn Ngữ văn rất ít sử dụng phương tiện dạy học.
    Hai nguyên nhân
    Nguyên nhân khách quan : Môn Ngữ văn là môn học về ngôn từ. Việc đầu tư cho thiết bị dạy học của môn này là ít nhất.
    Nguyên nhân chủ quan :Một số giáo viên chưa nhận thức hết được vai trò và tác dụng của phương tiện dạy học.
    Hi?n nay
    Đổi mới chương trình và sách giáo khoa đã được triển khai đồng bộ (Từ mục tiêu, nội dung, phương pháp, phưong tiện đến kiểm tra đánh giá) cho nên việc sử dụng thiết bị dạy học trong môn Ngữ văn bước đầu có nhiều chuyển biến tích cực, nhưng chủ yếu do nỗ lực của cá nhân và các địa phương
    2. Công nghệ thông tin và dạy học Ngữ văn
    Hi?u qu?
    Thứ nhất : CNTT góp phần nâng cao tiềm lực của người giáo viên bằng việc cung cấp những phương tiện làm việc hiện đại. Từ đó giáo viên khai thác thông tin, bổ sung và tự làm giàu vốn tri thức của mình
    M?t s? phuong ti?n ch? y?u
    Mạng Internet
    Các loại từ điển điện tử
    Sách điện tử ( e-book)
    Thư điện tử (e-mail)
    Thư viện điện tử ở trung tâm học liệu đại học Cần Thơ







    Một số trang web dành cho giáo viên

    http://www.giaovien.net
    http://ebook.moet.gov.vn
    http://www.catlinh.school.edu.vn
    Công cụ tìm kiếm
    www.google.com
    www.vinaseek.com
    Thứ hai :CNTT góp phần đổi mới cách dạy, cách học, đổi mới phương pháp dạy học
    Có thể dùng phần mềm Flip Album Sample để xây dựng sách điện tử
    Phần mềm Violet
    Công nghệ mạng đổi mới phương pháp tổ chức dạy và học

    T ừ đ ồ n g n g h ĩ a
    đ ạ i t ừ
    t ừ h á n v i ệ t
    t ừ l á y
    t ừ t r á i n g h ĩ a
    T ừ g h é p
    t ừ đ ồ n g â m
    Q u a n h ệ t ừ
    1
    2
    3
    4
    5
    6
    7
    8
    1. "Giang sơn" thuộc loại từ này?
    2. Những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau?
    3. Trong từ này, các tiếng quan hệ với nhau về mặt âm thanh?
    4. Những từ có nghĩa trái ngược nhau?
    5. Những từ dùng để trỏ hoặc hỏi về người, hoạt động, tính chất?
    6. "Tươi tốt" thuộc loại từ này?
    7. Từ "đường" trong "đường ăn" và "đường đi" là từ ?
    8. Những từ dùng để biểu thị các ý nghĩa quan hệ, dùng để liên kết?
    Thành ngữ
    Nhanh như chớp:
    Diễn biến nhanh như tia chớp
    Trên đe dưới búa:
    Tình trạng bị kìm kẹp, chèn ép từ các phía, không có lối thoát.
    Chó ngáp phải ruồi
    Ném tiền qua cửa sổ
    Trống đánh xuôi, kèn thổi ngược
    Trống đánh xuôi, kèn thổi ngược
    Lên voi xuống chó
    Mặt dơi tai chuột
    Nhưng không phải lúc nào giao tiếp cũng đạt hiệu quả…
    Những hình ảnh này gợi cho em nhớ lại những chuyện cười dân gian nào?
    Các nhân vật trong đó đã phạm sai lầm gì khi giao tiếp?
    Đổi mới định hướng dạy học
    ( Wliliam-AWra)
    Chỉ nãi th«i lµ thÇy gi¸o xoµng
    Gi¶ng gi¶i lµ thÇy gi¸o tèt
    Minh ho¹ biÓu diÔn lµ thÇy gi¸o giái
    G©y høng thó häc tËp lµ thÇy gi¸o vÜ ®¹i.

    Phân biệt giáo án điện tử và bài giảng điện tử
    Tổ chức cho giáo viên soạn bài giảng điện tử, bài giảng e-Learning trực tuyến và đóng góp vào thư viện bài giảng điện tử trên mạng giáo dục EduNet cũng như tham gia các cuộc thi soạn bài giảng điện tử, bài giảng e-Learning trực tuyến do Bộ GD&ĐT tổ chức.
    Khuyến khích giáo viên soạn giáo án trên máy tính và chia sẻ trên mạng để trao đổi kinh nghiệm và dùng chung.
    b) Triển khai các phần mềm mã nguồn mở trong ứng dụng tin học.
    c) Tổ chức cho cán bộ, giáo viên tham gia đóng góp nội dung trên các website của Bộ và tham gia trao đổi kinh nghiệm trên Diễn đàn giáo dục.
    d) Khai thác và sử dụng các phần mềm hỗ trợ dạy - học khác.












    Giáo ¸n ®iÖn tö :Lµ b¶n thiÕt kÕ kÕ ho¹ch tæ chøc ho¹t ®éng d¹y häc cho mét m«n häc hay bµi hoc cô thÓ ( KÞch b¶n cña bµi häc)
    Bµi gi¶ng ®iÖn tö : Lµ b¶n tr×nh diÔn néi dung bµi gi¶ng ®· ®­îc ch­¬ng tr×nh ho¸ trong gi¸o ¸n ®iÖn tö
    3 Yêu cầu đối với một bài giảng điện tử
    * Yêu cầu về nội dung
    Trình bày nội dung với lí thuyết cô đọng được minh hoạ sinh động và có tính tương tác cao mà các phương pháp giảng bằng lời khó diễn tả.
    Yêu cầu về phần câu hỏi giải đáp
    + Với câu trả lời đúng : Thể hiện sự tán thưởng , cổ vũ nồng nhiệt của người học.
    + Với câu trả lời sai : Thông báo lỗi và gợi ý tìm chỗ sai bằng cách nhắc nhở, đưa ra một gợi ý hoặc chỉ ra chỗ sai để người học suy nghĩ tìm câu trả lời
    Cuối cùng đưa ra một giải pháp hoàn chỉnh
    * Yêu cầu về phần thể hiện khi thiết kế
    : Phần thiết kế phải đảm bảo 3 yêu cầu sau :
    + Đầy đủ : đủ yêu cầu nội dung các bài học
    + Chính xác : Đảm bảo không có thông tin sai sót
    + Trực quan : Hình vẽ, âm thanh, bảng biểu sinh động hấp dẫn người nghe.
    4 : Qui trình thiết kế
    Bước 1 : Soạn trên giấy
    - Soạn bài trên giấy
    - Lập đề cương cho phần trình bày
    - Lập kịch bản cho các slide và dự kiến các hiệu ứng
    Bước 2 : Soạn trên máy tính
    - Soạn nội dung trên các slide
    - Tạo các hiệu ứng theo kịch bản đã dự kiến.
    - Trình diễn thử và chỉnh sửa
    5. Định hướng ứng dụng công nghệ thông tin vào việc dạy học Ngữ văn
    * Với Tiếng Việt và tập làm văn:
    - Nêu ví dụ
    - Sơ đồ bảng biểu
    - Dùng các hiệu ứng để phân tích ví dụ theo ý đồ của giáo viên
    + Đổi màu chữ
    + Cho các chữ lần lượt xuất hiện
    + Các đường dẫn
    - Chốt kiến thức
    Hình ảnh minh hoạ khi cần thiết
    * Với văn học :
    - Sử dụng âm thanh, hình ảnh có lựa chọn để tránh làm loãng bài học
    Chỉ nên giới thiệu:
    + Tác gia, tác phẩm, giọng đọc của tác gia hoặc nghệ sĩ
    + Một vài hình ảnh minh hoạ cho nội dung bài học hoặc các tư liệu quý hiếm
    - Kênh chữ : Nêu dẫn chứng và những nhận xét khái quát.
    II. Kĩ thuật xây dựng bài giảng điện tử bằng MSPowerpoint
     
    Gửi ý kiến